Chào mừng quý vị đến với website Chuyên môn Tiểu học.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
KẾ HOẠCH NHÀ TRƯỜNG NĂM 2015-2016

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:51' 11-10-2015
Dung lượng: 206.5 KB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:51' 11-10-2015
Dung lượng: 206.5 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN XUYÊN MỘC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH HUỲNH MINH THẠNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-HMT Phước Bửu, ngày 10 tháng 09 năm 2015
KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2015 - 2016
- Căn cứ Phương hướng nhiệm vụ năm học 2015- 2016 của ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Xuyên Mộc;
- Căn cứ Công văn số 170/PGDĐT-GDTH, ngày 8 tháng 9 năm 2015 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Xuyên Mộc về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2015- 2016 đối với cấp Tiểu học;
- Căn cứ vào tình hình thực tiễn ở địa phương, của nhà trường hiện nay;
Trường tiểu học Huỳnh Minh Thạnh xây dựng kế hoạch hoạt động năm học 2015 - 2016 như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA NHÀ TRƯỜNG
1. Bối cảnh năm học :
1.1. Về học sinh:
- Về số lượng:
+Tổng số HS được huy động 586 em/ 308 nữ / 20 lớp (tăng 102 HS so với năm học trước).
+Bình quân : 29,3 HS / lớp, trong đó: lớp ít nhất 27 HS, lớp nhiều nhất 33 HS.
- Về chất lượng:
+Chất lượng HS năm học 2014-2015 kể cả kiểm tra lại sau hè: Số HS lên lớp: 481/485 em, đạt tỉ lệ 99,2 % ; Lưu ban : 4 em, chiếm tỉ lệ 0.8% ; HS hoàn thành chương trình Tiểu học là 85 em, tỉ lệ 100 %.
+Qua khảo sát chất lượng đầu năm 2015-2016 ở các lớp, toàn trường có 91.5% HS lực học đạt yêu cầu trở lên ở môn Toán và có 72.1 % HS lực học đạt yêu cầu trở lên ở môn TV trong đó tỉ lệ HS giỏi ở môn toán có 35.8 %, môn TV chỉ có 15.6%. Nhìn chung tỉ lệ HS có chất lượng học tập các môn đầu năm đạt không đồng đều nhau nhất là kỹ năng đọc ở môn tiếng Việt.
1.2. Về đội ngũ CCVC và NV:
- Về số lượng:
+Biên chế được giao : 36 người/tổng số 38 người hiện có, đạt chỉ tiêu 100%, trong đó:
+Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng : 1 người, (hiện tại thời điểm này mới chỉ có Hiệu trưởng mà chưa có Phó hiệu trưởng). Về GV trực tiếp giảng dạy : 28 người, GV tổng phụ trách: 1 người, Nhân viên : 6 người (VT, KT, TVTB, BV, PV).
+Hợp đồng : 04 người trong đó giáo viên dạy anh văn 01 người; cấp dưỡng bán trú 02 người, lao công vệ sinh lớp 01 người (do nhà trường hợp đồng).
- Về chất lượng: (tính trên tổng số CBVC: 33/36, không tính BV- PV)
+Trình độ chuyên môn: ĐHSP-ĐH nghề : 18 người (1 CBQL, 17 GV-1NV), CĐSP: 11 người (GV), THSP& Trung cấp nghề: 04 (2GV, 2 NV).
1.3. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị:
Tổng số phòng hiện có :
- Có 18 phòng học bố trí cho 20 lớp và sử dụng phòng Thư viên Thiết bị và phòng Mỹ thuật làm phòng học. Phòng ăn (lầu 1) của bán trú làm phòng Thư viện Thiết bị. 03 phòng chức năng học bộ môn (Tin , Nhạc, Tiếng Anh,) hiện đang sử dụng.
- Khu hiệu bộ 6 phòng ( HT, Phó HT, VT-KT, phòng GV, phòng Đội, Y Tế). Phòng khác : 02 phòng (1 hội trường; 1 nhà bảo vệ). Khu bán trú có 06 phòng ngủ, 02 phòng ăn và bếp đủ phục vụ cho 350 HS ăn nghỉ trưa tại trường.
Có khu sân chơi đủ chuẩn quy định nhưng không có bãi tập riêng biệt; Thư viện thiết bị có các thiết bị, đồ dùng, tranh ảnh để phục vụ giảng dạy nhưng chưa đầy đủ, một số lớn đã lỗi thời nhất là sách và tranh ảnh dạy học, các thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy và học theo mô hình VNEN còn thiếu; Có khu nhà vệ sinh 22 phòng ( kể cả bán trú ) trong đó nhà vệ sinh HS có 16 phòng , GV: 4 phòng, NV bán trú 02 phòng.
- Số máy móc hiện đại như vi tính, máy chiếu, ti vi, catset đủ phục vụ công tác của các bộ phận và phục vụ giảng dạy. Hệ thống mạng Internet đã bố trí khắp các phòng làm việc, phòng học.
2. Thuận lợi và khó khăn:
2.1. Thuận lợi:
- Được sự hướng dẫn chỉ đạo của Phòng GD&ĐT, của Đảng Uỷ - UBND thị trấn Phước
TRƯỜNG TH HUỲNH MINH THẠNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-HMT Phước Bửu, ngày 10 tháng 09 năm 2015
KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2015 - 2016
- Căn cứ Phương hướng nhiệm vụ năm học 2015- 2016 của ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Xuyên Mộc;
- Căn cứ Công văn số 170/PGDĐT-GDTH, ngày 8 tháng 9 năm 2015 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Xuyên Mộc về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2015- 2016 đối với cấp Tiểu học;
- Căn cứ vào tình hình thực tiễn ở địa phương, của nhà trường hiện nay;
Trường tiểu học Huỳnh Minh Thạnh xây dựng kế hoạch hoạt động năm học 2015 - 2016 như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA NHÀ TRƯỜNG
1. Bối cảnh năm học :
1.1. Về học sinh:
- Về số lượng:
+Tổng số HS được huy động 586 em/ 308 nữ / 20 lớp (tăng 102 HS so với năm học trước).
+Bình quân : 29,3 HS / lớp, trong đó: lớp ít nhất 27 HS, lớp nhiều nhất 33 HS.
- Về chất lượng:
+Chất lượng HS năm học 2014-2015 kể cả kiểm tra lại sau hè: Số HS lên lớp: 481/485 em, đạt tỉ lệ 99,2 % ; Lưu ban : 4 em, chiếm tỉ lệ 0.8% ; HS hoàn thành chương trình Tiểu học là 85 em, tỉ lệ 100 %.
+Qua khảo sát chất lượng đầu năm 2015-2016 ở các lớp, toàn trường có 91.5% HS lực học đạt yêu cầu trở lên ở môn Toán và có 72.1 % HS lực học đạt yêu cầu trở lên ở môn TV trong đó tỉ lệ HS giỏi ở môn toán có 35.8 %, môn TV chỉ có 15.6%. Nhìn chung tỉ lệ HS có chất lượng học tập các môn đầu năm đạt không đồng đều nhau nhất là kỹ năng đọc ở môn tiếng Việt.
1.2. Về đội ngũ CCVC và NV:
- Về số lượng:
+Biên chế được giao : 36 người/tổng số 38 người hiện có, đạt chỉ tiêu 100%, trong đó:
+Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng : 1 người, (hiện tại thời điểm này mới chỉ có Hiệu trưởng mà chưa có Phó hiệu trưởng). Về GV trực tiếp giảng dạy : 28 người, GV tổng phụ trách: 1 người, Nhân viên : 6 người (VT, KT, TVTB, BV, PV).
+Hợp đồng : 04 người trong đó giáo viên dạy anh văn 01 người; cấp dưỡng bán trú 02 người, lao công vệ sinh lớp 01 người (do nhà trường hợp đồng).
- Về chất lượng: (tính trên tổng số CBVC: 33/36, không tính BV- PV)
+Trình độ chuyên môn: ĐHSP-ĐH nghề : 18 người (1 CBQL, 17 GV-1NV), CĐSP: 11 người (GV), THSP& Trung cấp nghề: 04 (2GV, 2 NV).
1.3. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị:
Tổng số phòng hiện có :
- Có 18 phòng học bố trí cho 20 lớp và sử dụng phòng Thư viên Thiết bị và phòng Mỹ thuật làm phòng học. Phòng ăn (lầu 1) của bán trú làm phòng Thư viện Thiết bị. 03 phòng chức năng học bộ môn (Tin , Nhạc, Tiếng Anh,) hiện đang sử dụng.
- Khu hiệu bộ 6 phòng ( HT, Phó HT, VT-KT, phòng GV, phòng Đội, Y Tế). Phòng khác : 02 phòng (1 hội trường; 1 nhà bảo vệ). Khu bán trú có 06 phòng ngủ, 02 phòng ăn và bếp đủ phục vụ cho 350 HS ăn nghỉ trưa tại trường.
Có khu sân chơi đủ chuẩn quy định nhưng không có bãi tập riêng biệt; Thư viện thiết bị có các thiết bị, đồ dùng, tranh ảnh để phục vụ giảng dạy nhưng chưa đầy đủ, một số lớn đã lỗi thời nhất là sách và tranh ảnh dạy học, các thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy và học theo mô hình VNEN còn thiếu; Có khu nhà vệ sinh 22 phòng ( kể cả bán trú ) trong đó nhà vệ sinh HS có 16 phòng , GV: 4 phòng, NV bán trú 02 phòng.
- Số máy móc hiện đại như vi tính, máy chiếu, ti vi, catset đủ phục vụ công tác của các bộ phận và phục vụ giảng dạy. Hệ thống mạng Internet đã bố trí khắp các phòng làm việc, phòng học.
2. Thuận lợi và khó khăn:
2.1. Thuận lợi:
- Được sự hướng dẫn chỉ đạo của Phòng GD&ĐT, của Đảng Uỷ - UBND thị trấn Phước
 






Các ý kiến mới nhất