Chào mừng quý vị đến với website Chuyên môn Tiểu học.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Gốc > Tư liệu Việt Nam > Lịch sử Việt Nam > Trạng nguyên >

Ai là trạng nguyên đầu tiên của nước ta?

Giải đáp của nhà sử học Lê Văn Lan: Tra tìm trong chính sử, sách Khâm định Việt sử thông giám cương mục (Chính biên, quyến III) có đoạn biên niên Ất Mão 1075 như sau: “Bắt đầu khảo thí học trò bằng thi Tam trường - tuyển lấy những người minh kinh bác học và thi Nho học tam trường. Lê Văn Thịnh đỗ đầu, được chọn vào hầu vua học. Khoa cử nước ta bắt đầu từ đấy”.

Theo sách Danh tiết lục của Trần Ký Đằng: “Văn Thịnh là người làng Đông Cứu, huyện Gia Định (nay thuộc tỉnh Bắc Ninh), tính ham học. Bấy giờ chưa có khoa cử, dẫu ai thông minh, sáng láng đến đâu cũng phải do đường Phật giáo mà được lựa chọn, đề bạt. Riêng có Lê Văn Thịnh chăm đọc các sách. Đến đây, mở khoa thi, hơn 10 người trúng tuyển, Văn Thịnh đỗ đầu. Đời truyền rằng họ Lê (tên Văn Thịnh) là người khai hoa đầu tiên”. Đoạn văn chính sử này gọi Lê Văn Thịnh là người đầu tiên đỗ đạt bằng khoa cử, mà không dùng danh hiệu Trạng Nguyên khai hoa. Bởi vì vào năm 1075, khi vua Lý Nhân Tông “xuống chiếu tuyển Minh kinh bác học và thi Nho học tam trường” (lời sách Đại Việt sử ký toàn thư) thì các bộ chính sử đều không cho biết chế độ thi cử ấy ra sao, càng không cho biết là đã có danh hiệu Trạng nguyên vào lúc này. Phải chờ đến năm Bính Ngọ (1246) mới thấy chính sử chép việc tổ chức thi “đại tỵ” (theo Khâm định Việt sử thông giám cương mục) hoặc thi “tiến sĩ” (theo Đại Việt sử ký toàn thư). Khoa thi năm Bính Ngọ này, danh hiệu Trạng nguyên thuộc về Nguyễn Quan Quang. Ông là người xã Tam sơn, huyện Đông Ngàn, Kinh Bắc (nay là xã Tam Sơn, huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh). Đến năm Đinh Mùi (1247), thì chính thức mới thấy sách Đại việt sử ký toàn thư (Bản kỷ, quyển V) chép: “Mùa xuân, tháng hai, mở khoa thi chọn kẻ sỹ. Ban cho Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên, Lê Văn Hưu đỗ Bảng nhãn, Đặng Ma La đỗ Thám hoa. Cho 48 người đỗ Thái học sinh, xuất thân theo thứ bậc khác nhau”. Sách này còn cho biết: “trước đây, hai khoa Nhâm Thìn (1232), và Kỷ Hợi (1239), chỉ chia người đỗ đạt thành các hạng Giáp, Ất, chưa có Tam khôi, đến khoa này mới đặt Tam khôi (tức Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa)”. Cũng chép tương tự như thế, nhưng rành rẽ hơn, là đoạn sách Khâm định Việt sử thông giám cương mục (chính biên, quyển VI): “Tháng hai, mùa xuân (1247), thi Thái học sinh. Trước đây, thi lấy học trò đỗ đạt, chỉ chia ra hai hạng Giáp, hạng Ất để phân biệt người đỗ cao, đỗ thấp. Nay mới đặt ra Tam khôi, lấy Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên, Lê Văn Hưu đỗ Bảng nhãn, Đặng Ma La đỗ Thám hoa. Còn 48 người đỗ Thái học sinh đều được xuất thân theo thứ tự trên dưới khác nhau”. Như vậy, kì thi Tam khôi đầu tiên ở nước ta được tổ chức năm 1247. Trạng nguyên của kì thi Tam khôi đầu tiên này là Nguyễn Hiền. Nhưng lịch sử khoa bảng lại tính Nguyễn Quan Quang là vị trạng nguyên đầu tiên bởi vì Nguyễn Quan Quang đỗ đầu khoa thi "tiến sĩ" trước đó chỉ 1 năm (năm 1246). Trong danh sách 47 vị trạng nguyên treo ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám (Hà Nội) thì Nguyễn Quan Quang được ghi đầu tiên rồi sau đó mới là Nguyễn Hiền!

(Theo Báo Khoa học và đời sống)

Danh sách Trạng Nguyên Việt Nam

Khoa thi đầu tiên được mở ra dưới thời Lý năm 1075, nhưng người đỗ đầu khoa thi này là Lê Văn Thịnh chưa được gọi là Trạng nguyên.
1 Nguyễn Hiền 1234-? Nam Định 1247 Trần Thái Tông Trạng nguyên nhỏ tuổi nhất, Trạng nguyên đầu tiên.
2 Trần Quốc Lặc Hải Dương 1256 Trần Thái Tông Kinh Trạng nguyên
3 Trương Xán Quảng Bình 1256 Trần Thái Tông Trại Trạng nguyên
4 Trần Cố Hải Dương 1266 Trần Thánh Tông Kinh Trạng nguyên
5 Bạch Liêu Nghệ An 1266 Trần Thánh Tông Trại Trạng nguyên
6 Lý Đạo Tái 1254-1334 Bắc Ninh 1272? Trần Thánh Tông Tổ thứ ba (Huyền Quang) của thiền phái Trúc Lâm Yên Tử
7 Đào Tiêu Thanh Hóa 1275 Trần Thánh Tông
8 Mạc Đĩnh Chi 1272-1346 Hải Dương 1304 Trần Anh Tông Cháu 5 đời của Mạc Hiển Tích,
Lưỡng quốc Trạng nguyên
9 Đào Sư Tích Nam Định 1374 Trần Duệ Tông
10 Lưu Thúc Kiệm Bắc Ninh 1400 Hồ Quý Ly
11 Nguyễn Trực 1417-1474 Hà Nội 1442 Lê Thái Tông Lưỡng quốc Trạng nguyên
12 Nguyễn Nghiêu Tư Bắc Ninh 1448 Lê Nhân Tông Trạng Lợn, Lưỡng quốc trạng nguyên.
13 Lương Thế Vinh 1441-1496 Nam Định 1463 Lê Thánh Tông Trạng Lường
14 Vũ Kiệt Bắc Ninh 1472 Lê Thánh Tông
15 Vũ Tuấn Chiêu 1425-? Nam Định 1475 Lê Thánh Tông
16 Phạm Đôn Lễ 1454-? Thái Bình 1481 Lê Thánh Tông Trạng Chiếu (Tam nguyên)
17 Nguyễn Quang Bật 1463-1505 Bắc Ninh 1484 Lê Thánh Tông
18 Trần Sùng Dĩnh 1465-? Hải Dương 1487 Lê Thánh Tông
19 Vũ Duệ ?-1520 Phú Thọ 1490 Lê Thánh Tông
20 Vũ Tích Hải Dương 1493 Lê Thánh Tông
21 Nghiêm Hoản Bắc Ninh 1496 Lê Thánh Tông
22 Đỗ Lý Khiêm Thái Bình 1499 Lê Hiển Tông
23 Lê Ích Mộc Hải Phòng 1502 Lê Hiển Tông
24 Lê Nại 1528-? Hải Dương 1505 Lê Uy Mục
25 Nguyễn Giản Thanh 1482-? Bắc Ninh 1508 Lê Uy Mục Trạng Me
26 Hoàng Nghĩa Phú 1479-? Hà Nội 1511 Lê Tương Dực
27 Nguyễn Đức Lượng Hà Nội 1514 Lê Tương Dực
28 Ngô Miễn Thiệu 1498-? Bắc Ninh 1518 Lê Chiêu Tông
29 Hoàng Văn Tán Bắc Ninh 1523 Lê Cung Hoàng
30 Trần Tất Văn Hải Phòng 1526 Lê Cung Hoàng
31 Đỗ Tống Hưng Yên 1529 Mạc Thái Tổ
32 Nguyễn Thiến Hà Nội 1532 Mạc Thái Tông
33 Nguyễn Bỉnh Khiêm 1491-1585 Hải Phòng 1535 Mạc Thái Tông Trạng Trình
34 Giáp Hải Bắc Giang 1538 Mạc Thái Tông
35 Nguyễn Kỳ Hưng Yên 1541 Mạc Hiến Tông
36 Dương Phúc Tư Hưng Yên 1547 Mạc Tuyên Tông
37 Trần Văn Bảo 1524-1610 Nam Định 1550 Mạc Tuyên Tông
38 Nguyễn Lượng Thái Bắc Ninh 1553 Mạc Tuyên Tông
39 Phạm Trấn Hải Dương 1556 Mạc Tuyên Tông
40 Đặng Thì Thố 1526-? Hải Dương 1559 Mạc Tuyên Tông
41 Phạm Duy Quyết Hải Dương 1562 Mạc Mậu Hợp
42 Phạm Quang Tiến Bắc Ninh 1565 Mạc Mậu Hợp
43 Vũ Giới Bắc Ninh 1577 Mạc Mậu Hợp
44 Nguyễn Xuân Chính 1587-? Bắc Ninh 1637 Lê Thần Tông Trạng nguyên lớn tuổi nhất
45 Nguyễn Quốc Trinh 1624-1674 Hà Nội 1659 Lê Thần Tông
46 Đặng Công Chất 1621-1683 Hà Nội 1661 Lê Thần Tông
47 Lưu Danh Công 1643-? Hà Nội 1670 Lê Huyền Tông
48 Nguyễn Đăng Đạo 1650-1718 Bắc Ninh 1683 Lê Hy Tông Trạng Bịu, Lưỡng quốc Trạng nguyên
49 Trịnh Tuệ /Trịnh Huệ 1701-? Thanh Hóa 1736 Lê Ý Tông Trạng nguyên cuối cùng

Nhắn tin cho tác giả
Nguyễn Hồng Hà @ 11:09 18/07/2013
Số lượt xem: 379
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến