BÊN TRANG GIÁO ÁN

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với website Chuyên môn Tiểu học.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    NỘI DUNG TẬP HUẤN THEO THÔNG TƯ 30. CHUYÊN ĐỀ

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hồng Hà (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:50' 25-12-2014
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 121
    Số lượt thích: 0 người
    Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 Quy định đánh giá học sinh tiểu học (sau đây gọi tắt là TT 30) ra đời thay đổi lớn về cách đánh giá học sinh tiểu học hiện nay.
    Theo đó, nguyên tắc đánh giá phải vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích tính tích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy tất cả khả năng; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan;
    Đánh giá toàn diện học sinh thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học;
    Kết hợp đánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, trong đó đánh giá của giáo viên là quan trọng nhất;
    Đánh giá sự tiến bộ của học sinh, không so sánh học sinh này với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh.
    Đánh giá gồm đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ.
    Bỏ chấm điểm tiểu học, không ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học. Điểm số chỉ là động cơ bên ngoài để kích thích chứ không phải là bản chất để phát triển năng lực học sinh nên không ảnh hưởng đến chất lượng....

    Điều băn khoăn trăn trở nhất hiện nay của giáo viên ở TT30 đều tập trung vào các nội dung sau:
    1/ Nhận xét bằng lời nói trực trên lớp trong một tiết dạy hay một hoạt động giáo dục.
    - Tồn tại : Giáo viên chưa nhận xét giúp đỡ kịp thời ; Chưa thực hiện đúng theo TT30 là động viên và chưa đưa ra biện pháp hỗ trợ và cho học sinh sửa sai hay thấy ngay chỗ sai của mình ngay ; Các nhận xét thường tập trung vào kiến thức- kĩ năng về năng lực và phẩm chất thì ít ; Chủ yếu nhận xét cá nhân chưa tập trung nhận xét lớp, nhóm…
    Chưa hướng dẫn cho học sinh nhận xét theo TT 30 và nhận xét về năng lực và phẩm chất, nhận xét mang tính động viên, giúp đỡ cũng không có…
    Ví dụ : Nhóm trưởng nhận xét về môn toán “Thưa cô! nhóm em các bạn hoạt động tích cực, làm tốt bài tập 1… 2…., riêng bạn Hà còn làm việc riêng nên ảnh hưởng đến nhóm. Bạn Nam hôm nay có tinh thần tự giác trong làm bài tập số 1…Sau khi được giúp đỡ các bạn đã hoàn thành bài tập là làm đúng bài.”
    Một thói quen của học sinh khi nhận xét về bài của bạn mà đáp án không giống bài của mình thì thường dùng câu : “Thưa cô, bạn Hà làm bài sai.” Giáo viên cần cho học sinh biết không được nói bạn làm bài sai vì chưa biết giữa mình và bạn ai sẽ đúng. Khi thấy bài làm của bạn khác với mình thì nên nhận xét như sau : “Thưa cô, Em có đáp số khác bạn Hà đáp số của em là 30.” Hoặc “Em đồng ý với kiến của bạn.” hay “Em có ý kiến khác ý kiến của em là….”.
    Còn về đánh giá về NL và PC của học sinh trong tiết dạy giáo viên nên ĐG bằng lời và ở cuối một hoạt động, hoặc cuối bài học. Lưu ý đến thái độ học tập của các em và đánh giá cá nhân, nhóm và lớp.
    VD: Cô nhận thấy nhóm 2 đã thực hiện kiến thức kĩ năng yêu cầu là thảo luận tìm ra cách giải bài 2 và trình bày rõ ràng. Riêng nhóm trưởng điều hành các bạn rất tốt, bạn Nam hôm nay cũng có nhiều ý kiến đóng góp cho nhóm. Nhóm thật đáng tuyên dương.
    2/ Nhận xét trên phiếu học tập hay trên vỡ học sinh.
    Tồn tại : Giáo viên nhận xét ít do không có thời gian. Nhận xét còn chung chung, rập khuôn, thiếu biện pháp hỗ trợ và động viên. Giáo viên còn sửa sai cho học sinh. Hoặc không yêu cầu học sinh sửa, chưa kiểm tra được việc học sinh sửa sai.
    Chia nhỏ các hoạt động để giáo viêm chấm bài và nhận xét : Ví dụ : Môn toán phần luyện tập có 3 bài. Sau khi hướng dẫn học sinh làm bài và giúp đõ học sinh yếu thì giáo viên chấm và nhận xét 1, 2 em. Ba bài cũng được 6 em. Không nhất thiết phải cho học sinh làm hết cả ba bài và chấm một lần.
    Khi học sinh làm sai giáo viên dùng bút đỏ gạch chân dưới chỗ sai (không sửa sai) và có biện pháp hỗ trợ học sinh. Đối với lời nhận xét dài thì chúng ta thực hiện ghi ở cuối bài tập học sinh. Với lời nhận xét ngắn thì ghi ở lề kẻ đỏ ngang với bài sai. Lưu ý giáo viên phải kiểm tra lại việc sửa sai của học sinh.
    3/ Nhận xét vào sổ theo dõi thường xuyên.
    - Tồn tại : Giáo viên bộ môn với số lượng học sinh đông, việc nhận xét dễ lặp lại, thiếu phong phú. Thiếu nội dung đánh giá nhận xét của tháng trước. Nhận xét về kiến thức kĩ năng giáo viên thực hiện còn chung chung nói sao cũng đúng chưa gắn với chuẩn KTKN của từng bài học.
    Vậy để nhận xét nội dung KTKN giáo viên cần bám vào chuẩn KTKN của các bài học có trong tháng đó. Cần tham khảo một số nội dung của các thầy cô được chia sẻ trên mạng hay trong trường, để chúng ta có vốn ngôn từ nhận xét.
    "Thông tư 30 yêu cầu giáo viên không lạm dụng việc dùng các câu nhận xét có mẫu vì không phù hợp với các học sinh khác nhau, trong những hoàn cảnh khác nhau“. Do đó những nhận xét chia sẻ chỉ dùng tham khảo chứ không áp dụng nguyên bản, mỗi bài học có mỗi kiến thức khác nhau. Và mỗi em học sinh có một tích cách khác nhau.
    Những cách thực hiện nhận xét vào sổ theo dõi.
    Cách 1 : Thực hiện sổ theo như mẫu bộ giáo dục abn hành.
    Cách 2 : Thực hiện một sổ chung cho 1 lớp. Cụ thể cho từng môn học.
    Cách 3 : Thực hiện trên máy.
    Cách 1 : Thực hiện sổ theo như mẫu Bộ GD & ĐT ban hành.
    - Cần đến 2 mẫu sổ: 01 sổ dành cho giáo viên chủ nhiệm, 01 dành cho giáo viên bộ môn.
    - 01 Giáo viên bộ môn có thể có đến 23 quyển sổ.
    - 01 lớp có từ 7 đến 8 quyển sổ. (01 sổ cho GVCN đánh giá môn Toán, Tiếng Việt….01 sổ môn tin học, 01 sổ môn Anh văn, 01 sổ môn Nhạc, 01 sổ môn Mĩ thuật,… Còn Khoa, Sử Địa, Đạo đức…..)
    - Phần đánh giá nhận xét không phân biệt môn học rõ ràng, phần chừa cho nhận xét quá ít, Giáo viên dạy nhiều môn sẽ không có chỗ để nhận xét.
    - Giáo viên chủ nhiệm khó nắm bắt tình hình học tập lớp mình hàng tháng. Nên khó khăn trong việc phối hợp giáo dục học sinh. Vì các môn khác thì giáo viên bộ môn đánh giá và giữ sổ. Đến cuối học kì mới gặp gỡ nhau trao đổi.
    Cách 2 : Thực hiện một sổ chung cho 1 lớp. Cụ thể cho từng môn học.
    NHẬN XÉT THÁNG 10 - Tên học sinh : Có phép :………
    Cách 2 : Thực hiện một sổ chung cho 1 lớp. Cụ thể cho từng môn học.
    Cấu tạo sổ : Sổ trình bày theo kiểu ngang. Nhận xét tháng (số trang bằng số học sinh lớp). Đánh giá theo từng tháng (Tháng 8 có 18 tờ cho 35 em, tiếp tháng 9 đóng tiếp 18 tờ tiếp, tương tự tháng 10, 11, 12) Cứ mỗi tháng giáo viên nên in một tờ theo dõi tháng.
    Cách sử dụng : Đây là sổ dùng chung cho cả Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn. Mỗi lớp chỉ một sổ, giáo viên chủ nhiệm để tại lớp, Giáo viên bộ môn khi dạy lớp nào đều có sẵn sổ để đánh giá. Có thể đánh giá ngay trong giờ học, có thể đáng giá ngoài giờ, tiện lợi cho GVBM.
    Ưu điểm : Gọn, tránh được nhiều quyển, Theo dõi được tất cả các nội dung giáo dục, các môn học được tách riêng thuận lợi cho giáo viên nhận xét. Phần để giáo viên ghi nhận xét nhiều giáo viên có thể ghi thoải mái.
    Cách 2 : Thực hiện một sổ chung cho 1 lớp. Cụ thể cho từng môn học.
    Khuyết điểm : Nếu một lớp 35 em thì cần 350 trang , tương đương với 175 tờ nên sổ rất dày bất tiện. (nếu sỉ số lớp ít thì sổ không sao)
    Cách khắc phục: Ta chia sổ thành 2 quyển một quyển dùng cho học kì I khoảng 85 tờ. (Gồm 5 tháng). Hoặc ta có thể chia thành 3 hoặc 5 quyển tùy theo sỉ số lớp. Nếu lớp có 40 em trở lên ta có thể chia thành 5 quyển. (mỗi quyển dày 40 trang, đánh giá hai tháng). Đến tháng nào ta đưa sổ tháng đó ra. Ví dụ : Tháng 8 và tháng 9 ta đưa quyển 01, qua tháng 10 ta lưu lại quyển 01 và đưa ra quyển 2. Trên lớp lúc nào cũng chỉ có một quyển.

    Cách 3 : Thực hiện trên máy.

    NHẬN XÉT THƯỜNG XUYÊN - THÁNG 9 - LỚP : 3.3
    MÔN : TOÁN, TIẾNG VIỆT
    NHẬN XÉT THƯỜNG XUYÊN - THÁNG 9 - LỚP : 3.3
    MÔN : TOÁN, TIẾNG VIỆT
    Cách 3 : Thực hiện trên máy.
    Cấu tạo sổ : Làm trên phần mềm Word hoặc Excel. Sổ trình bày theo kiểu dọc. Đánh giá theo tháng, Cứ mỗi tháng giáo viên nên in một tờ theo dõi / lớp. Sổ GVCN và GVBM giống nhau.
    Cách sử dụng : Giáo viên nhận xét trên máy, hàng tháng in ra kẹp vào sổ theo dõi. Giáo viên có thể sử dụng một sổ dù dạy bao nhiêu lớp. Chỉ cần in em nào cần nhận xét.
    Ưu điểm : Đỡ tốn giấy vì chỉ in những em cần nhận xét. Giáo viên có thể sửa chữa thay đổi nội dung nhận.
    Khuyết điểm : Chỉ dành cho giáo viên biết sử dụng máy vi tính. Và giáo viên chỉ nhận xét ở nhà khó thực hiện nhận xét trên trường vì không có máy.
    4/ Và tiếp theo là nhận xét và chấm điểm trên bài kiểm tra.
    Có nhiều ý kiến cho rằng đối với bài kiểm tra định kì chỉ chấm không nên nhận xét. Vì nhận xét trong bài kiểm tra định kì không hiệu quả. Người chấm không phải là giáo viên chủ nhiệm nên qua bài làm khó xác định được nguyên nhân học sinh sai. Đối với học sinh sai nhiều thì không nhận xét hết được. Chỉ có giáo viên dạy lớp đó môn đó mới đánh giá được nguyên nhân. Ngoài ra giáo viên chủ nhiệm nhìn điểm và bài kiểm tra thì đánh gia được nguyên nhân mức độ sai của học sinh học sinh.
    Xác đinh chuẩn trong bìa kiểm tra để nhận xét cũng rất khó, vì rất nhiều nội dung.
    5/ Nhận xét cuối học kì, nhận xét cuối năm ở học bạ, sổ liên lạc.
    Nhận xét như thế nào? Nhận xét hết những kiến thức đầu năm đến giờ hay chỉ nhận xét kiến thức kĩ năng yêu cầu ở tiết kiểm tra.
    6/ Một số lời nhận xét tham khảo.
    1). Đối với giáo viên chủ nhiệm: 
    Nhận xét:
    a) Môn học và  hoạt động giáo dục (Kiến thức, kỹ năng)
    *Đối với HS không có hạn chế, hoàn thành các môn học (Có thể chọn 1 trong các ý sau)
    - Nắm vững kiến thức các môn học và vận dụng có hiệu quả.
    - Hoàn thành  nội dung các môn học.
    - Hoàn thành các nội dung chương trình của từng bài trong tháng.
    - Hoàn thành các yêu cầu của nội dung chương trình các bài học trong tháng.
    *Đối với HS còn hạn chế, chưa hoàn thành các môn học (Có thể chọn 1 trong các ý sau)
    - GV đưa ra biện pháp hỗ trợ, biện pháp hỗ trợ phải hướng về giáo viên.
    Ví dụ : Chưa nắm chắc mối quan hệ giữa dm và cm. Hướng dẫn học sinh nhớ lại 1dm = …….cm.
     - Đọc còn chậm, ngắt nghỉ hơi chưa đúng chỗ. Tăng cường luyện đọc ở các tiết bộ môn.
    - Viết chính tả còn sai nhiều lỗi, trình bày chưa đẹp. Tăng cường luyện viết ở các tiết bộ môn ( hay buổi thứ hai.)
    - Thực hiện chưa thành thạo các phép tính chia. Cho thêm bài tập và hướng dẫn lại cách thực hiện phép chia đã học.
    * Tuỳ theo hạn chế của học sinh mà giáo viên đưa ra biện pháp hỗ trợ cho phù hợp .
    b) Năng lực
    *Đối với HS không có hạn chế:
    - Có ý thức tự phục vụ, tự học, mạnh dạn khi giao tiếp.
    - Chấp hành nội quy lớp học, ứng xử thân thiện.
    - Biết giữ gìn sách vở cẩn thận, có sự tiến bộ trong giao tiếp.
    - Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ học tập, biết chia sẻ cùng bạn.
    - Bố trí thời gian học tập phù hợp, tích cực giúp đỡ bạn, có ý thức tự học.
    *Đối với HS còn hạn chế ( Có thể chọn 1 trong các ý sau )
    - Còn rụt rè. Cần tạo điều kiện để HS phát biểu ý kiến nhiều hơn.
    - Chưa giữ gìn tập sách cẩn thận. Kiểm tra hàng ngày nhắc nhở học sinh bao bìa tập sách.
    - Chưa chấp hành nội quy lớp học. Cho HS đọc nội quy lớp vào đầu buổi học
    và giải thích để HS hiểu.
    c) Phẩm chất
    - Đi học đều, đúng giờ, biết nhận lỗi khi sai, nhường nhịn bạn.
    - Tích cực tham gia các hoạt động học tập, tôn trọng mọi người,biết nêu ý kiến của mình.
    - Chăm làm việc nhà giúp đỡ cha mẹ, không nói dối, tự chịu trách nhiệm.
    - Có ý thức làm đẹp trường lớp, giữ lời hứa, mạnh dạn bày tỏ ý kiến.
    - Tự tin trong học tập, trung thực, đoàn kết, yêu quý bạn bè.
    *Đối với HS còn hạn chế :
    - Chưa có ý thức giữ vệ sinh trường lớp. Thường xuyên nhắc HS bỏ rác đúng nơi qui định.
    - Hay đi học trễ. Nhắc HS đặt đồng hồ báo giờ đi học.
    - Ít tham gia các hoạt động tập thể. Động viên, tạo điều kiện để HS tham gia các phong trào của lớp.
    2) Đối với giáo viên bộ môn:
      a. Môn âm nhạc:
      a.1. Môn học và  hoạt động giáo dục ( Kiến thức, kỹ năng )
        *Đối với HS không có hạn chế ( Có thể chọn 1 trong các ý sau )
    + Hoàn thành các nội dung của từng bài trong tháng. Biết thể hiện tình cảm
    của mình vào bài hát.
    + Hoàn thành các nội dung của môn học. Mạnh dạn, tự tin thể hiện bài hát rất hay.
    + Hoàn thành các nội dung chương trình của từng bài trong tháng . Biết thể hiện sắc thái tình cảm của bài hát kết hợp với gõ đệm nhịp nhàng chính xác. 
    *Đối với HS có hạn chế ( Có thể chọn 1 trong các ý sau )
    + Hát còn chưa rõ lời bài hát. Nhắc HS tập trung nghe cô giáo và các bạn hát để hát cho rõ lời.
    + Các động tác phụ họa chưa phù hợp với nội dung bài hát. Thường xuyên cho học sinh lên minh hoạ bài hát cùng bạn.
    + Hát đúng giai điệu lời ca của các bài hát nhưng gõ đệm theo bài hát theo nhịp chưa chính xác. Hướng dẫn học sinh đọc và gõ đệm cùng với bạn bên cạnh.
    b. Môn mỹ thuật:
       a.1. Môn học và  hoạt động giáo dục ( Kiến thức, kỹ năng )
        *Đối với HS không có hạn chế :
    + Hoàn thành các nội dung của từng bài trong tháng. Rất sáng tạo trong vẽ tranh đề tài.
    + Hoàn thành các nội dung chương trình của từng bài trong tháng. Biết cách quan sát mẫu và thể hiện tốt bài vẽ.
    + Hoàn thành các nội dung của môn học trong tháng. Nhận biết được bức tranh theo cảm nhận của riêng mình.
    + Hoàn thành các nội dung của từng bài trong tháng. Hình vẽ đẹp, cân đối. Màu sắc tươi vui, có đậm nhạt.
    *Đối với HS có hạn chế :
    + Chưa phân biệt được ba sắc độ đậm nhạt. Chưa chú ý lắng nghe giáo viên và các bạn nêu cách nhận biết ba sắc độ của màu. Hướng dẫn riêng bằng hình mẫu cụ thể để học sinh nhớ lại ba sắc độ đậm nhạt.
    + Chưa biết vẽ tranh theo đề tài.  Chưa tập trung trong nhóm vẽ để cùng bạn hỗ trợ lẫn nhau.Phân công thường xuyên làm nhiệm vụ trong nhóm.
    + Chưa quan sát kĩ mẫu để vẽ đúng hình dáng chung của mẫu. Hướng dẫn học sinh phát hoạ chung mẫu vẽ trước khi vẽ chi tiết.
    + Chưa vẽ được các họa tiết phong phú và vẽ cân đối. Cho học sinh xem nhiều các mẫu vẽ hoạ tiết khác nhau.
    NĂNG LỰC
    a) Tự phục vụ, tự quản:
    - Biết vệ sinh thân thể, ăn, mặc hợp vệ sinh
    - Biết chuẩn bị đồ dùng học tập ở lớp, ở nhà; 
    - Biết làm các việc theo yêu cầu của g.viên 
    - Chấp hành nội quy lớp học; - Biết làm việc cá nhân, làm việc theo sự phân công của nhóm, lớp; 
    - Biết bố trí thời gian học tập, sinh hoạt ở nhà; 
    - Cố gắng tự hoàn thành công việc của bản thân
    b) Giao tiếp, hợp tác: 
    - Mạnh dạn khi giao tiếp; 
    - Trình bày rõ ràng, ngắn gọn; nói đúng nội dung cần trao đổi; ngôn ngữ phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng;
    - Ứng xử thân thiện, biết chia sẻ với mọi người;
    - Biết lắng nghe người khác
    c) Tự học và giải quyết vấn đề:
    - Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp, biết phối hợp với bạn khi làm việc trong nhóm, lớp; 
    - Có khả năng tự học. 
    - Khi học cần có sự giúp đỡ của thầy cô và phụ huynh
    - có khả năng tự thực hiện đúng nhiệm vụ học tập; 
    - Biết chia sẻ kết quả học tập với bạn, với cả nhóm;
    - Biết tự đánh giá kết quả học tập và báo cáo kết quả trong nhóm hoặc với giáo viên;
    - Biết tìm kiếm sự trợ giúp kịp thời của bạn bè, thầy cô hoặc người khác; 
    - Biết vận dụng những điều đã học để giải quyết nhiệm vụ trong học tập,
    trong cuộc sống; 
    - Có khả năng phát hiện những tình huống mới liên quan tới bài học hoặc trong cuộc sống và tìm cách giải quyết.
    PHẨM CHẤT
    a) Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia hoạt động giáo dục:
    - Đi học đều, đúng giờ; thường xuyên trao đổi nội dung học tập, hoạt động giáo dục với bạn, thầy giáo, cô giáo và người khác;
    - Chăm làm việc nhà giúp đỡ cha mẹ; 
    - Tích cực tham gia các hoạt động, phong trào học tập, lao động và hoạt động nghệ thuật, thể thao ở trường và ở địa phương; 
    - Tích cực tham gia và vận động các bạn cùng tham gia giữ gìn vệ sinh, làm đẹp trường lớp, nơi ở và nơi công cộng;
    b) Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm:
    - Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến cá nhân; 
    - Nhận làm việc vừa sức mình; 

     
    - Tự chịu trách nhiệm về các việc làm, không đổ lỗi cho người khác khi mình làm chưa đúng;
    - Sẵn sàng nhận lỗi khi làm sai; 
    c) Trung thực, kỉ luật, đoàn kết: nói thật, nói đúng về sự việc; 
    - Không nói dối, không nói sai về người khác; 
    - Tôn trọng lời hứa, giữ lời hứa;
    - Thực hiện nghiêm túc quy định về học tập;
    - Không lấy những gì không phải của mình; - Biết bảo vệ của công; 
    - Biết giúp đỡ, tôn trọng mọi người; 
    - Biết quý trọng người lao động; 
    - Biết nhường nhịn bạn; 
    d) Yêu gia đình, bạn và những người khác;
    - yêu trường, lớp, quê hương, đất nước:
    - quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh em; 
    - kính trọng người lớn, biết ơn thầy giáo, cô giáo; yêu thương, giúp đỡ bạn; 

    - tích cực tham gia hoạt động tập thể, hoạt động xây dựng trường, lớp;
    - bảo vệ của công, giữ gìn và bảo vệ môi trường
    - tự hào về người thân trong gia đình, thầy giáo, cô giáo, nhà trường và quê hương;
    - thích tìm hiểu về các địa danh, nhân vật nổi tiếng ở địa phương..... 
     
    Gửi ý kiến