BÊN TRANG GIÁO ÁN

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với website Chuyên môn Tiểu học.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề thi và đáp án HSG Tiếng Việt lớp 5 - 12

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hồng Hà (trang riêng)
    Ngày gửi: 05h:49' 22-05-2014
    Dung lượng: 39.0 KB
    Số lượt tải: 29
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ 12


    Câu 1: Xác định rõ 2 kiểu từ ghép đã học (từ ghép có nghĩa phân loại, từ ghép có nghĩa tổng hợp) trong số các từ ghép sau:
    Nóng bỏng, nóng ran, nóng nực, nóng giãy, lạnh toát, lạnh ngắt, lạnh giá.
    Câu 2: Từ mỗi tiếng cho dưới đây , hãy tạo thành 2 từ láy chỉ màu sắc: đỏ, xanh, vàng, trắng, đen.
    Câu 3: Em hiểu nghĩa từng câu tục ngữ, ca dao sau như thế nào:
    a/ Học thầy không tày học bạn.
    b/ Học một biết mười.
    c/ Đói cho sạch, rách cho thơm.
    d/ Bạn bè là nghĩa tương tri
    Sao cho sau trước mọi bề mới nên.
    Câu 4: Xác định các bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu sau:
    a/ Trong đêm tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mông, chiếc xuồng của má Bảy chở thương binh lặng lẽ trôi.
    b/ Ngoài đường, tiếng mưa rơi lộp độp, tiếng chân người chạy lép nhép.
    Câu 5: Chữa lại mỗi câu sai dưới đây bằng 2 cách khác nhau.
    (Chú ý: chỉ được thay đổi nhiều nhất 2 từ ở mỗi câu)
    a/ Vì sóng to nên thuyền không bị đắm.
    b/ Tuy Minh đau chân nhưng bạn phải nghỉ học.
    Câu 6: hãy ghi lại vài dòng cảm nhận của em về vẻ đẹp của rừng mơ Hương Sơn được gợi tả qua đoạn thơ sau:
    “Rừng mơ ôm lấy núi
    Mây trắng đọng thành hoa
    Gió chiều đông gờn gợn
    Hương bay gần bay xa…”
    (Rừng mơ – Trần Lê Văn)
    Câu 7: Em hãy kể một câu chuyện từng để lại ấn tượng đẹp đẽ về tình bạn dưới mái trường tiểu học. (Bài viết khoảng 20 dòng).










    GIẢI ĐÁP – GỢI Ý
    ________________

    Câu 1: Xác định đúng 2 kiểu từ ghép:
    - Từ ghép có nghĩa phân loại: nóng ran, nóng giãy, lạnh toát, lạnh ngắt.
    Từ ghép có nghĩa tổng hợp: Nóng bỏng, nóng nực, lạnh giá.
    Câu 2: Tạo được các từ láy đủ và đúng yêu cầu. Ví dụ:
    - đỏ: đo đỏ, dỏ đắn;
    - xanh: xanh xanh, xanh xao;
    - vàng: vàng vàng, vàng vọt
    - trắng: trăng trắng, trắng trẻo;
    - đen: đen đen, đen đủi.
    Câu 3: Hiểu đúng nghĩa cơ bản của từng câu tục ngữ, ca dao:
    a) Học thầy không tày học bạn: Học những điều do thầy (cô) giáo hướng dẫn, dạy bảo là quan trọng, nhưng học ở bạn bè cũng rất cần thiết vì bạn sẽ giúp ta biết được những điều bổ ích đôi khi không có trong bài học của thầy (cô) giáo.
    b) Học một biết mười: Học một cách thông minh, sáng tạo, không những có khả năng học tập, tiếp thu đầy đủ mà còn có thể tự mình phát triển, mở rộng được những điều đã học.
    c) Đói cho sạch, rách cho thơm: Dù phải sống khó khăn, thiếu thốn, con người cũng phải luôn giữ được phẩm chất đạo đức trong sáng, đẹp đẽ.
    d) Bạn bè là nghĩa tương tri
    Sao cho sau trước mọi bề mới nên.
    Ý nói tình nghĩa bạn bè hiểu biết lẫn nhau thật đáng quý trọng, vì vậy phải đối xử với nhau mọi điều sao cho thật tốt đẹp.
    Câu 4: Xác định đúng các bộ phận trạng ngữ (TN), Chú Ngữ (CN), vị ngữ (VN) trong mỗi câu như sau:
    a/ Trong đêm tối mịt mùng,/ trên dòng sông mênh mông,/ chiếc xuồng của
    TN1 TN2 CN
    má Bảy chở thương binh/ lặng lẽ trôi.
    VN
    b/ Ngoài đường,/ tiếng mưa rơi/ lộp độp,/ tiếng chân người chạy/ lép nhép.
    TN CN VN CN VN
    Lưu ý: Cần ghi rõ TN1, TN2 ở câu a, ghi rõ CN,VN ở hai vế câu ghép b.
    Câu 4: Chữa lại mỗi câu sai bằng 2 cách khác nhau (chỉ được thay đổi nhiều nhất 2 từ ở mỗi câu).
    Câu a
    - Cách 1: (thay cặp từ chỉ quan hệ) : Tuy sóng to nhưng thuyền không bị đắm.
    - Cách 2: (bớt từ không, thay đổi nội dung) : Vì sóng to nên thuyền bị đắm.
    Câu b:
    - Cách 1: (thay đổi từ chỉ quan hệ) : Vì Minh đau chân nên bạn phải nghỉ học.
    - Cách 2: (thay từ phải bằng từ không, sửa lại nội dung) : Tuy Minh đau chân nhưng bạn không nghỉ học.
    No_avatar

    bọn ngu


    No_avatar

    ddfdfdfdfdfdfdf occsKhông biết ngượng  

     
    Gửi ý kiến