BÊN TRANG GIÁO ÁN

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với website Chuyên môn Tiểu học.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > Chuyên đề toán tiểu học >

    Hãy làm thử mấy bài này?

    Bài 1 : Vườn trường hình chữ nhật có chu vi 24m. Các thầy cô ngăn vườn thành hai phần, một hình vuông và một hình chữ nhật (hình chữ nhật có diện tích nhỏ hơn hình vuông) để trồng các loại hoa khác nhau. Tính diện tích vườn trường, biết các số đo độ dài đều là số tự nhiên.

    Bài 2. Viết thiếu một chữ số 0

    Ở số thứ nhất nhưng không tính nhầm

    Tích ra: ba-tám-tám-lăm (3885)

    Tích đúng số lẻ có năm (5) tận cùng

    Số kia tìm đúng được chăng

    Nếu bạn đọc ngược sẽ bằng bảy ba

    Nhanh nhanh ơi bạn gần xa

    Tính số thứ nhất xem là bao nhiêu ?

    Bài 3. Cho số tự nhiên A được viết bởi các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 2999 theo thứ tự liền nhau như sau:

    A = 123456789101112…299729982999

    Hỏi A có chia hết cho 9 không ? Vì sao ?

    Bài 4. Trong 5 năm học, một sinh viên đại học đã trải qua 31 bài thi. Biết số bài thi năm sau nhiều hơn số bài thi năm trước. Năm thứ năm số bài thi gấp 3 lần số bài thi năm thứ nhất. Hỏi năm thứ tư có mấy bài thi ?

    Bài 5. Cuối học kì I, nhà trường mua vở thưởng cho học sinh, số vở dự kiến mua trong khoảng từ 2000 đến 2100 quyển. Sau khi phát thưởng cho mỗi học sinh 3 quyển, chị tổng phụ trách nhận thấy rằng: số vở thưởng là số khi chia cho 6; 7; 8 thì lần lượt có các số dư là 3; 4; 5. Tính số vở đã phát thưởng trong học kì I của trường.

    Bài 6.

    Ba người mỗi ghế ngồi lên

    Hội trường ghế xếp hai bên đều người

    Nếu ngồi mỗi ghế 5 người

    Sẽ có một ghế một người ngồi thôi

    Số người không quá năm mươi

    Bạn ơi đoán thử số người bao nhiêu ?

    Bài 7. Hai hình vuông có tổng chu vi là 300cm, hiệu diện tích hai hình vuông là 1125cm2. Tính độ dài cạnh của mỗi hình vuông.

    Bài 8 : Cho a, b là hai số tự nhiên thoả mãn 
    10 < a < b < 20.       Tìm phân số a x b / (b - a)  lớn nhất, nhỏ nhất.

     

    Bài 9 : Cho 3 chữ số a, b, c khác nhau và khác 0. Từ 3 chữ số đó bạn An lập tất cả các số có 2 chữ số khác nhau. Bạn Bình lập ra 2 số: số thứ nhất bằng 2 lần số có 2 chữ số mà chữ số hàng chục là b và chữ số hàng đơn vị là c; số thứ hai là số có 3 chữ số trong đó chữ số hàng trăm là a; chữ số hàng chục và hàng đơn vị đều là chữ số 0.

    a, Tìm các chữ số a, b, c biết rằng tổng các số bạn An lập được là 528.

    b, Nếu tổng các số bạn An lập được bằng tổng các số bạn Bình lập thì các chữ số a, b, c là bao nhiêu?



    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Hồng Hà @ 10:49 04/05/2014
    Số lượt xem: 3033
    Số lượt thích: 2 người (Nguyễn thị nhuần, Nguyễn Thị Thùy Trang)
    No_avatar

    Thầy ơi giảng cho em mấy bài trên đi.

    Avatar

    Bài 1 : Vườn trường hình chữ nhật có chu vi 24m. Các thầy cô ngăn vườn thành hai phần, một hình vuông và một hình chữ nhật (hình chữ nhật có diện tích nhỏ hơn hình vuông) để trồng các loại hoa khác nhau. Tính diện tích vườn trường, biết các số đo độ dài đều là số tự nhiên.

    Gọi a là chiều rộng, chiều dài là a+b,  ta có: a + a + b = 24 : 2 = 12 (m). Hay 2 x a + b = 12 (m). Vì Diện tích HCN < Diện tích hình vuông nên suy ra b < a. Mặt khác, ta có: 12; 2 x a là các số chẵn nên suy ra b phải là số chẵn. Thử chọn, ta tìm được b  = 2; a = 5.  Vậy S vườn trường là: 5 x (5 + 2) = 35 (m2)

    Em cần vẽ hình để dễ hiểu hơn.

    Avatar

    Bài 2. Viết thiếu một chữ số 0

    Ở số thứ nhất nhưng không tính nhầm

    Tích ra: ba-tám-tám-lăm (3885)

    Tích đúng số lẻ có năm (5) tận cùng

    Số kia tìm đúng được chăng

    Nếu bạn đọc ngược sẽ bằng bảy ba

    Nhanh nhanh ơi bạn gần xa

    Tính số thứ nhất xem là bao nhiêu ?

    Giải :

    Theo bài này tích sai là :3885, thừa số thứ hai là : 37

    Thừa số thứ 1 lhi viết thiếu chữ số 0 là : 3885 : 37  = 105.

    Vì tích đúng có số 5 ở hàng đơn vị nên thừa số thứ nhất hàng đơn vị phải là chữ số 5 để 5 x 7 = 35

    Vậy chữ số 0 đã xóa không thể ở hàng đơn vị hoặc ở hàng nghìn. Vậy chỉ ở hàng trăm hoặc hàng chục. Vậy thừa số thứ nhất là 1005.

    Avatar

    Bài 3. Cho số tự nhiên A được viết bởi các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 2999 theo thứ tự liền nhau như sau:

    A = 123456789101112…299729982999

    Hỏi A có chia hết cho 9 không ? Vì sao ?

    Giải : Để biết A có chia hết cho 9 hay không ta phải tính tổng các chữ số của A. Nếu tổng này chia hết cho 9 thì A chia hết cho 9.

    Để tính nhanh tổng các chữ số của A ta ghép số 2999 với 1, 2998 với 2,…., 1499 với 1501 các cặp này có tổng bằng 3000.

    Ta ghép được (2999 – 1) : 2 = 1499 cặp như vậy và thừa ra số 1500 ở chính giữa.

    Vậy tổng các chữ số của A là: 3000 x 1499 + 1500 = 4498500. Vì 4498500 có tổng các chữ số bằng 30 không chia hết cho 9 nên suy ra A không chia hết cho 9.

    Avatar

    Bài 4. Trong 5 năm học, một sinh viên đại học đã trải qua 31 bài thi. Biết số bài thi năm sau nhiều hơn số bài thi năm trước. Năm thứ năm số bài thi gấp 3 lần số bài thi năm thứ nhất. Hỏi năm thứ tư có mấy bài thi ?


    Giải : Ta có 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 35 > 31 nên suy ra số bài thi năm thứ nhất phải ít hơn 5 bài.

    Dùng phương pháp thử chọn với năm thứ 5 có số bài thi gấp 3 lần số bài thi năm thứ 1 ta có :

    Nếu số bài thi năm 1 là 1 thì số bài thi năm thứ năm là 3. Suy ra không hợp lý,

    Nếu số bài thi năm 1 là 2 thì số bài thi năm thứ năm là 6. Suy ra không hợp lý, Vì tổng số bài thi 2+3+4+5+6 = 20 không bằng 31

    Nếu số bài thi năm 1 là 3 thì số bài thi năm thứ năm là 9. Suy ra hợp lý, Vì tổng số bài thi 3+5+6+8+9 = 31. Thỏa mãn đề bài.

    Tương tụ nếu năm thứ 1là 4 thì năm thứ 5 là 12. Và các năm còn lại không có số thích hợp để tổng bằng 31.

    Vậy năm thứ tư bằng 8

    Avatar

    Bài 5.

    Ba người mỗi ghế ngồi lên

    Hội trường ghế xếp hai bên đều người

    Nếu ngồi mỗi ghế 5 người

    Sẽ có một ghế một người ngồi thôi

    Số người không quá năm mươi

    Bạn ơi đoán thử số người bao nhiêu ?

    Giải: Theo đề bài “Ba người mỗi ghế ngồi lên, hội trường ghế xếp hai bên đều người” ta suy ra số người cần tìm là số chia hết cho 3 và 2 hay chia hết cho 6 .

    Và “Nếu ngồi mỗi ghế 5 người, sẽ có một ghế một người ngồi thôi” suy ra số người cần tìm là số chia cho 5 dư 1.

    Vậy bài toán trở thành Tím số nhỏ hơn 50 chia hết cho 6 và chia 5 dư 1:

    Chia cho 5 dư 1 thì số người cần tìm là số có tận cùng là 1 hoặc 6.

    Số có hàng đơn vị là 6 nhỏ hơn 50 chia hết cho 6 là số 36.

    Vậy số người  là 36.

    Avatar

    Bài 6. Hai hình vuông có tổng chu vi là 300cm, hiệu diện tích hai hình vuông là 1125cm2. Tính độ dài cạnh của mỗi hình vuông.


    Giải : Bài này cần đưa về dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu: Tổng và hiệu của cạnh hình vuông lớn và cạnh hình vuông bé.

    Tổng độ dài cạnh hình vuông lớn và cạnh hình vuông bé là : 300 : 4 = 75 (cm)

    Chồng hình vuông bé (vào một góc) lên hình vuông lớn, phần diện tích hình vuông lớn không bị hình vuông bé chồng lên chính là hiệu diện tích hai hình vuông.

    Chia phần diện tích này thành hai hình thang vuông (có đáy lớn là cạnh hình vuông lớn và đáy bé là cạnh hình vuông bé). Diện tích mỗi hình thang là: 1125 : 2 = 562,5 (cm2).

    Chiều cao hình thang bằng hiệu hai cạnh hình vuông và bằng: 1125 : 75 = 15 (cm).

    Độ dài cạnh hình vuông lớn là: (75 + 15) : 2 = 45 (cm).

    Độ dài cạnh hình vuông bé là: 75 – 45 = 30 (cm). 

    Avatar

    Bài 7. Cuối học kì I, nhà trường mua vở thưởng cho học sinh, số vở dự kiến mua trong khoảng từ 2000 đến 2100 quyển. Sau khi phát thưởng cho mỗi học sinh 3 quyển, chị tổng phụ trách nhận thấy rằng: số vở thưởng là số khi chia cho 6; 7; 8 thì lần lượt có các số dư là 3; 4; 5. Tính số vở đã phát thưởng trong học kì I của trường.

     

    Giải : Ta thấy “số vở thưởng là số khi chia cho 6; 7; 8 thì lần lượt có các số dư là 3; 4; 5” suy ra nếu số vở cần tìm cộng thêm 3 quyển thì chia hết cho 6; 7; 8.

    Số chia hết cho 6,7,8 trong khoảng từ 2000 đến 2100 là số 2016. (lấy 6x7x8=336 sau đó lấy 336 nhân lần lượt với các số tự nhiên 2,3,4,5....cho đến khi có tích nằng ở khoảng giữa 2000 và 2100)

    Lấy số 2016 trừ đi 3 ta tìm được số vở đã phát thưởng trong học kì I của trường là 2016-3=2013 quyển.

    Avatar

    Bài 8 : Cho a, b là hai số tự nhiên thoả mãn 
    10 < a < b < 20.       Tìm phân số a x b / (b - a)  lớn nhất, nhỏ nhất.

    Giải :

    Để a x b / (b - a)  lớn nhất thì (b - a)  nhỏ nhất và a x b đạt lớn nhất. (b - a)  nhỏ nhất khi b-a=1, Vậy b > a  1 đơn vị. a x b lớn nhất khi a và b lớn nhất. Mà 10 < a < b < 20 nên a=18, b=19. Phân số cần tìm là 18x19/(19-18).

    Để a x b / (b - a)  nhỏ nhất thì (b - a) lớn nhất khi hiệu b-a lớn nhất, Vậy b=19, a= 11 Phân số cần tìm là 11x19/(19-11).

    Avatar

    Bài 9 : Cho 3 chữ số a, b, c khác nhau và khác 0. Từ 3 chữ số đó bạn An lập tất cả các số có 2 chữ số khác nhau. Bạn Bình lập ra 2 số: số thứ nhất bằng 2 lần số có 2 chữ số mà chữ số hàng chục là b và chữ số hàng đơn vị là c; số thứ hai là số có 3 chữ số trong đó chữ số hàng trăm là a; chữ số hàng chục và hàng đơn vị đều là chữ số 0.

    a, Tìm các chữ số a, b, c biết rằng tổng các số bạn An lập được là 528.

    b, Nếu tổng các số bạn An lập được bằng tổng các số bạn Bình lập thì các chữ số a, b, c là bao nhiêu?

    Bài này rất khó hiểu

    Giải bài 9 :

    a) các số An lập được từ a,b,c là: ab,ac,ba,bc,ca,cb

    Theo đề bài : ab+ac+ba+bc+ca+cb = 528

                 => 10xa+b+10xa+c+10xb+a+10xb+c+10xc+a+10xc+b = 528

                => 22 x (a +b +c) = 528

               => (a +b +c) = 528/22 = 24

              => các chữ số của a , b , c là : 7 ,8 ,9

    Đáp số: 7 ,8 ,9

    b) Theo đề bài ta có : 22 x (a +b +c) = 2 x bc + a00a) các số An lập được từ a,b,c là: ab,ac,ba,bc,ca,cb

    Theo đề bài : ab+ac+ba+bc+ca+cb = 528

                 => 10xa+b+10xa+c+10xb+a+10xb+c+10xc+a+10xc+b = 528

                => 22 x (a +b +c) = 528

               => (a +b +c) = 528/22 = 24

              => các chữ số của a , b , c là : 7 ,8 ,9

    Đáp số: 7 ,8 ,9

    b) Theo đề bài ta có : 22 x (a +b +c) = 2 x bc + a00

                       => 22xa + 22xb + 22xc = 20xb + 2xc +100xa

                      => 2xb + 20xc = 78xa

             Ta cho a = 1 => b = 9 và c = 3

    Theo đề bài các chữ số cần tìm của a, b, c là : 1 , 9 , 3

    Đáp số :các chữ số a, b, c là : 1 , 9 , 3

                       => 22xa + 22xb + 22xc = 20xb + 2xc +100xa

                      => 2xb + 20xc = 78xa

             Ta cho a = 1 => b = 9 và c = 3

    Theo đề bài các chữ số cần tìm của a, b, c là : 1 , 9 , 3

    Đáp số :các chữ số a, b, c là : 1 , 9 , 3

     

    a) Các số An lập được từ a,b,c là: ab,ac,ba,bc,ca,cb

    Nhận xét: Mỗi chữ số ở mỗi hàng đều xuất hiện 2 lần nên tổng 6 số An Lập được là:

    (a + b + c) x 22 (1)

    Theo bài ra ta có: (a + b + c) x 22 = 528

    => (a + b + c) = 528 : 22

    a + b + c = 24

    Vì a, b, c khác nhau nên chỉ có thể: a; b; c là: 7; 8; 9.

     b) Số thứ nhất Bình lập được là: bc x 2 = b x 20 + c x 2

    Số thứ hai Bình lập được là: a00 = a x 100

    => Tổng 2 số An lập được là: bc x 2 + a00 =  a x 100 + b x 20 + c x 2 (2)

    * Từ (1) và (2) theo bài ra ta có: 

    (a + b + c) x 22 = a x 100 + b x 20 + c x 2

    => (a + b + c) x 11 = a x 50 + b x 10 + c

    => a x 11 + b x 11 + c x 11 =  a x 50 + b x 10 + c

    => a x 39 = b + c x 10

    => a x 39 = cb

    => a = 1 hoặc a = 2. (Vì cb có 2 chữ số)

    * Trường hợp 1: Nếu a = 1 thì: cb = 39 => c = 3; b = 9

    * Trường hợp 2: Nếu a = 2 thì: cb = 2 x 39  = 78 => c = 7; b = 8

    Đáp số :

    a) Các chữ số a, b, c là : 7 , 8 , 9

    b) a = 1; b = 9; c = 3 hoặc a = 2; b = 8; c = 7

     
    Gửi ý kiến